Dịch vụ tư vấn luật hôn nhân gia đình của Văn phòng luật sư Thiên Định  thực hiện qua phương thức và nội dung tư vấn pháp luật về kết hôn, ly hôn, nuôn con, quyền nuôi con, vấn đề tài sản trong hôn nhân và các quy định pháp luật khác trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, cụ thể như sau
        1. Phương thức tư vấn pháp luật của Văn phòng luật sư Thiên Định
            + Tư vấn trực tiếp và thực hiện dịch vụ pháp lý tại văn phòng;
            + Tư vấn qua điện thoại 0909 82 72 82; 0913 44 77 68
            + Tư vấn qua Email bằng hình thức liên hệ đến vanphongluatsuthiendinh@gmail.com
        2. Nội dung tư vấn pháp luật tại Văn phòng luật sư Thiên Định
            Dịch vụ tư vấn giải quyết các vấn đề trong về pháp luật hôn nhân gia đình bao gồm: Tư vấn đăng ký kết hôn, ly hôn, quyền nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn và Dịch vụ luật sư giúp bảo vệ quyền lợi tại Tòa khi giải quyết các vấn đề ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, tranh chấp – phân chia tài sản, cụ thể:
            2.1. Tư vấn ly hôn
                2.1.1. Trình tự thủ tục xin ly hôn:
                – Người xin ly hôn viết đơn xin ly hôn gửi Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
                – Tòa án thụ lý đơn, xem xét đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người viết đơn ly hôn.
                – Người xin ly hôn nộp án phí và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án.
                – Sau khi nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án, vụ án ly hôn chính thức được Tòa án giải quyết.
                2.1.2. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:
                – Đơn xin ly hôn (Đơn ly hôn không yêu cầu cả hai cùng ký vào đơn, nếu đơn phương ly hôn chỉ cần chữ ký của người viết đơn)
                – Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).
                – Bản chính giấy chứng nhận kết hôn ( trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)
                – Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).
                – Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
                – Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.
                – Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
                2.1.3. Thời gian giải quyết ly hôn:
                – Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng.
                – Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
            2.2. Tư vấn đăng ký kết hôn
                Điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn, Đăng ký kết hôn giữa những cá nhân có quốc tịch Việt Nam và giữa người Việt Nam với người nước ngoài.
                Điều kiện:
                + Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
                + Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
                + Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.
                Trình tự thực hiện:
                + Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.
                + Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
                – Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.
                – Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp và niêm yết tại UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
                – Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;
                – Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng cơ quan Công an, thì thời gian xác minh là 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp;
                + Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
    Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn luật đăng ký kết hôn và ly hôn miễn phí.