Thi hành án dân sự là một giai đoạn đặc biệt được thực hiện sau tố tụng, nghĩa là hoạt động thi hành án dân sự thường xuất hiện sau khi vụ án đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Trong một số trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì hoạt động thi hành án có thể xuất hiện cùng lúc với hoạt động tố tụng của Toà án, ví dụ như buộc thực hiện trước nghĩa vụ cấp dưỡng…
    Theo tâm lý thông thường của một bộ phận không nhỏ người dân chưa am hiểu pháp luật thì không mấy xem trọng vai trò của giai đoạn thi hành án dân sự, bởi lẽ họ tự cho rằng khi tranh chấp đã được Toà án giải quyết thì đương nhiên bên có nghĩa vụ phải thi hành theo đúng nội dung án đã tuyên. Đến khi chờ đợi mòn mỏi không thấy phía bị đơn có động tĩnh gì mới tất tả tìm đến luật sư tư vấn luật thi hành án dân sự để hiểu về trình tự, thủ tục thực hiện việc yêu cầu thi hành án dân sự.
    Trong thực tế, hoạt động thi hành án dân sự vô cùng quan trọng trong quá trình tiến hành tố tụng một vụ án dân sự, quyết định tính thành bại của vụ án dựa vào tiêu chí hiệu quả thu hồi tiền, tài sản hoặc các lợi ích khác theo yêu cầu khởi kiện trên thực tế. Trong một số trường hợp, nếu người khởi kiện hiểu và vận dụng được pháp luật thi hành án dân sự ngay từ khi nộp đơn khởi kiện thì khả năng đảm bảo thi hành án trên thực tế đạt được gần như là tuyệt đối, đó là khi nguyên đơn có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp với quy định của pháp luật Tố tụng dân sự và pháp luật thi hành án dân sự ngay từ khi nộp đơn khởi kiện.
    Chính vì việc thi hành án dân sự quan trọng như thế, nên công tác thi hành án dân sự đã được Nhà nước rất quan tâm và pháp điển hoá như sau:
    Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1993
    Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004
    Luật Thi hành án dân sự năm 2008
    Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
    Hệ thống tổ chức của Cơ quan Thi hành án dân sự cũng đã được kiện toàn teo mô hình ngành dọc thống nhất từ Trung ương xuống địa phương:
    Tổng cục Thi hành án dân sự (Bộ Tư pháp)
    Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
    Chi cục Thi hành án dân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
    Trở lại vấn đề về quyền được thi hành án dân sự của đương sự, khi bên có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành án thì người được thi hành án phải làm gì để bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật được Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thụ lý thi hành?
    Việc đầu tiên cần phải làm là nộp đơn yêu cầu thi hành án cho Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thụ lý thi hành, xác định rõ các nội dung yêu cầu thi hành án căn cứ vào phần quyết định của Bản án, quyết định do Toà án ban hành. Khi nộp đơn yêu cầu thi hành án cần lưu ý một số quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án như sau:
    1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
    a) Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;
    b) Được thông báo về thi hành án;
    c) Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;
    d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
    đ) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
    e) Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;
    g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
    h) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
    i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
    k) Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
    l) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
    2. Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
    a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;
    b) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
    c) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.
    Nếu trong quá trình thi hành án mà người được thi hành án phát hiện việc người phải thi hành án có hành vi tẩu tán tài sản để thi hành án thì có quyền yêu cầu Chấp hành viên thụ lý hồ sơ áp dụng biện pháp ngăn chặn để đảm bảo khả năng thi hành án cho mình. Tuỳ thuộc vào từng loại tài sản khác nhau có nguy cơ bị tẩu tán mà áp dụng biện pháp ngăn chặn phù hợp với quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
    Quý vị là người đã trải qua hành trình vô cùng gian truân khi tham gia tố tụng tại Toà án với biết bao tổn hao về thời gian, tiền bạc và công sức để đòi lại quyền lợi cho mình. Nay, quá trình tìm lại công lý bị gián đoạn khi thi hành án mà không biết làm các nào để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, hãy tìm cho mình luật sư tư vấn luật thi hành án dân sự để có giải pháp xử lý vấn đề một cách triệt để, hiệu quả và nhanh chóng kết thúc hành trình gian nan đòi lại quyền lợi chính đáng cho mình, đảm bảo hiệu lực của bản án do Toà án ban hành.

    Luật sư Trần Đăng Minh